Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc Ngày mới, Tinh thần mới, Phục vụ mới, Đoàn kết mới, Hài lòng mới, Hoàn thành mới
 

Thông tin thuốc

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC SỬ DỤNG TẠI BVĐK SA ĐÉC 2016-2017

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC SỬ DỤNG TẠI BVĐK SA ĐÉC 2016-2017


THUỐC GÂY NGHIỆN – HƯỚNG TÂM THẦN

  

STT

TÊN THUỐC

CHỈ ĐỊNH

1

Midanium 5mg/ml

Hoạt chất: Midazolam

Midazolam là thuốc có tác dụng ngắn được dùng để gây ngủ, sử dụng trong các trường hợp sau:

Người lớn:

- Giảm sự tỉnh táo trước và trong khi tiến hành chẩn đoán và hỗ trợ trong các phẫu thuật có hoặc không gây tê cục bộ.

- Gây mê:

+ Tiền mê trước khi sử dụng thuốc gây mê thông thường

+ Sử dụng làm thuốc gây mê thông thường

+ Sử dụng như một thuốc thúc đẩy hoặc như một thành phần an thần trong gây mê phối hợp.

- An thần cho các bệnh nhân cần chăm sóc tăngcường.

Trẻ em:

- Giảm sự tỉnh táo trước và trong khi tiến hành chẩn đoán và hỗ trợ trong các phẫu thuật có hoặc không gây tê cục bộ.

- Gây mê:

+ Tiền mê trước khi sử dụng thuốc gây mê.

- An thần cho các bệnh nhân cần chăm sóc tăngcường.

 

2

Diazepam 10 mg/2ml

- Diazepam là thuốc chống lo âu, chống co giật và giãn cơ trung tâm. Diazepam được dùng để giảm lo âu và giúp an thần trong lo âu trầm trọng cấp tính hoặc kích động và giúp kiểm soát kích động liên quan tới cuồng sản rượu cấp

Dazepam được dùng làm giảm co thắt cơ cấp và uốn ván

Co giật cấp bao gồm trạng thái động kinh liên tục, cả co giật do độc tố và sốt co giật. Như là tác nhân hỗ trợ trong nội soi, trong nha khoa, phẫu thuật, X quang. Thông tim, khử rung, được dung trước phẫu thuật để làm giảm lo âu, có tác dụng an thần, gây mê nhẹ

3

Fentanyl 50mcg/ml, 2ml

Fentanyl là thuốc giảm đau tác dụng ngắn thuộc nhóm opioid được dùng để giảm đau kiểu an thần và hỗ trợ an thần trong gây mê. Như là một thành phần giảm đau trong gây mê tổng quát có luồn ống khí quản và thông khí ở bệnh nhân. Điều trị giảm đau ở phòng chăm sóc tích cực đối với các bệnh nhân được hỗ trợ thông khí

4

Morphine  10mg/1ml

Giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội

 

 

 

THUỐC TIÊM TRUYỀN

 

 

TÊN THUỐC

CHỈ ĐỊNH

5

Dextrose – Natri

Glucose khan 25g. Natri clorid 2,25g. Nước cất pha tiêm vừa đủ 500ml

Phòng và chữa mất nước trong và ngoài tế bào, mất nước do tiêu chảy cấp tính, giảm đường - huyết, giảm natri – huyết, thiếu cả natri clorid và nước

 

6

Glucose 5% 500 ml

- Thiếu hụt carbohydrat và dịch

- Mất nước do tiêu chảy cấp tính

- Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương

7

Glucose 10% 500 ml

- Thiếu hụt carbohydrat và dịch

- Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương

8

Glucose 30% 250ml

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

- Giải độc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mãn, ngộ độc thuốc ngủ, ngộ độc do Cyanide; sốc, viêm gan hoặc xơ gan

- Dùng cho chứng giảm Glucose huyết.

9

Ciprobay 200mg/100ml

Các nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với ciprofloxacin

- Nhiễm trùng hô hấp: Ciprofloxacin có thể được dùng trong điều trị viêm phổi do Kledsiella, Enterobacter, Proteus, E.coli, Pseudomonas, Haemophiluc, Branhamella, Legionella spp và Staphylococci.

- Nhiễm trùng tai giữa (viên tai giữa) và các xoang quanh mũi (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas aeruginosa hay do Staphylococci.

- Nhiễm trùng mắt. Nhiễm trùng thận và/hoặc đường tiết niệu. Nhiễm trùng cơ quan sinh dục, kể cả viêm phần phụ, bệnh lậu và viêm tiền liệt tuyến. Nhiễm trùng ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc).

- Nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng huyết.

- Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân bị suy giảm hệ miễm dịch (ví dụ bệnh nhân đang dung thuốc ức chế miễn dịch hoặc giảm bạch cầu).

- Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch

10

Ciprofloxacin 200mg/100ml

Ciprofloxacin 2mg/ml được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Người lớn:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm.

+ Đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

+ Nhiễm khuẩn phế quản ở bệnh nhân bị xơ hóa nang hay giản phế quản

+ Bệnh viêm phổi

- Viêm tai giữa mủ mạn tính, các đợt cấp tính của viêm xoang mạn, đặc biệt nếu nguyên nhân được xác định là do vi khuẩn Gram âm.

- Nhiễm khuẩn đường tiểu, viêm mào tinh hoàn do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Trong các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục nêu ở trên, nếu nguyên nhân được nghi ngờ hoặc xác định là do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae, điều đặc biệt quan trọng là phải xác định được thông tin tỉ lệ đề kháng tại địa phương đối với Ciprofloxacin và xác nhận lại mức nhạy cảm dựa trên các kết quả thử nghiệm.

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm.

- Viêm tai ngoài do trực khuẩn mủ xanh. Nhiễm khuẩn xương và khớp. Điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. Dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. Nhiễm bệnh than qua đường hô hấp ( điều trị dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị khỏi bệnh)

Trẻ em và thanh thiếu niên

- Nhiễm khuẩn phế quản ở bệnh nhân bị xơ hóa nang do Pseudomonas aeruginosa

- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận. Nhiễm bệnh than qua đường hô hấp ( điều trị dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị khỏi bệnh).

Ciprofloxacin có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên nếu điều này thật sự cần thiết.Việc điều trị phải được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và điều trị bệnh xơ nang và hay nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên

 

11

Ciprofloxacin Polpharma 400mg/200ml

Dung dịch tiêm truyền Ciprofloxacin Polpharma được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau, đặc biệt lưu ý đến các thông tin về hiện tượng kháng thuốc đối với ciprofloxacin trước khi bắt đầu điều trị. Cần lưu ý đến các quy định chung về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn:

Người lớn:

-  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm: cơn cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản phổi ở các bệnh nhân xơ nang hóa hoặc giãn phế quản, viêm phổi.

- Viêm tai giữa mủ mạn tính, đợt cấp của viêm xoang mãn tính, đặc biệt do vi khuẩn Gram âm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm mào tinh hoàn bao gồm cả các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae. Các bệnh vùng xương chậu bao gồm cả các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.

- Nếu các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục nói trên được xác nhận hoặc nghi ngờ do Neisseria gonorrhoeae, điều đặc biệt quan trọng là phải xác định được thông tin cục bộ về  tính đề kháng với Ciprofloxacin và xác nhận độ nhạy cảm dựa trên các thử nghiệm.

- Nhiễm khuẩn dạ dày ruột (như tiêu chảy du lịch). Các nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm.

- Viêm tai ngoài ác tính. Các nhiễm khuẩn xương khớp. Điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. Dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính. Bệnh than ( phòng và chữa bệnh)

Trẻ em và thanh thiếu niên

- Viêm phế quản ở bệnh nhân bị xơ hóa nang do Pseudomonas aeruginosa

- Viêm đường tiết niệu và viêm thận có biến chứng

- Bệnh than ( phòng và chữa bệnh)

Ciprofloxacin có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên nếu điều này thật sự cần thiết.Việc điều trị phải được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và điều trị bệnh xơ nang và hay nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên

 

 

12

Citopcin 400mg/200ml

Hoạt chất:

Ciprofloxacin

- Tác dụng trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm: E.coli, Shigella, Salmonella, Citobacter, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Hafnia, Proteus, Pseudomonas, Neisseria, Acinetobacter, Streptococcus, Chlamydia, Staphylococcus, Corynebacterium, Bacteroides, Clostridium.

- Chỉ định cho các bệnh nhiễm khuẩn: Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin: nhiễm khuẩn phổi, tai, mũi, họng, hốc miệng, răng, hàm, thận hoặc đường niệu, sinh dục (gồm lậu), đường tiêu hóa, mô mềm, nhiễm khuẩn vết thương, xương khớp, viêm phụ khoa, viêm màng não, viêm màng bụng, đường mật, nhiễm khuẩn mắt.

13

Lactate ringer 500 ml

- Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, trụy mạch)

- Giảm thể tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết)

14

Natri clorid 0.9% 500 ml hoặc 100 ml

- Bổ sung Natri clorid và nước trong trường hợp mất nước: Tiêu chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.

- Phòng và điều trị thiếu hụt Natri và Clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế muối quá mức; phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.

- Dung dịch Natri clorid 0,9% được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm Natri nhẹ; và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

15

Natri clorid 0,45% 500 ml

- Tình trạng mất nước ưu trương

- Tình trạng suy kiệt Natri và clorid nhẹ

- Tình trạng nhiễm kiềm do giảm Clorid -  máu

- Làm dung môi dẫn truyền cho các thuốc cần bổ sung khác

16

Natri clorid 10% 250 ml

- Dùng cho trường hợp thiếu hụt Natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh; (thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim hoặc giảm chức năng thận, hoặc trong khi phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật.

- Còn được dùng khi giảm natri và clorid huyết do dùng dịch không có natri trong nước và điện giải trị liệu, và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo)

17

ALEMBICLAMIWIN

HC: Levofloxacin 500mg/100ml

 

- Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin ở người lớn (18 tuổi)

- Viêm xoang hàm trên cấp

- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn

- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng (SSSI) (nhẹ đến trung bình)

- Viêm thận – bể thận cấp (nhẹ đến trung bình)

- Nhiễm khuẩn đường tiểu không bị biến chứng (nhẹ đến trung bình)

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da bị biến chứng

18

LEVOGOLDS

HC: Levofloxacin 750mg/150ml

 

- Levofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp sau:

+ Viêm phổi cộng đồng

+ Đợt cấp viêm phế quản mạn

+ Viêm xoang cấp

+ Viêm tuyến tiền liệt

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không

+ Điều trị triệt để bệnh than

19

MORIHEPAMIN

Tổng các acid amin

MORIHEPAMIN được chỉ định cho hỗ trợ điều trị trong hội chứng não gan cho bệnh nhân suy gan mạn

20

MOXFLO

HC: Moxifloxacin 400mg/100ml)

Dịch truyền Moxifloxacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn người lớn (≥18 tuổi) gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm được xác định trong các bệnh dưới đây:

- Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính gây ra bởi Streptococus pneumoniae, Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

- Đợt kịch phát của việm phế quản mãn tính gây ra bởi Streptococus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, hoặc Moraxella catarrhalis.

-Viêm phổi cấp mắc phải ở cộng đồng gây ra bởi Streptococus pneumoniae (kể cả chủng kháng đa thuốc*), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Chlamydia pneumoniae.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus hoặc Streptococus pyogenes.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Enterobacter cloacae

- Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng bao gồm các nhiễm khuẩn như các áp xe gây ra bởi Escherichia coli, Bacteriodes fragilis, Streptococus anginosus, Streptococus constellatus, Enterococcus faecalis, Proteus mirabilis, Clostridium perfringes, Bacteriodes theataitaomicron, hoặc Peptostreptococcus spps.

21

Metronidazol 500mg/100ml

Dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm trùng do hoặc có thể do vi khuẩn kỵ khí gây ra.

Điều trị hiệu quả trong các trường hợp:

- Nhiễm trùng ở hệ thần kinh trung ương (ví dụ áp xe não, viêm màng não).

- Nhiễm trùng vùng tai – mũi – họng (viêm họng PLAUT-VINCENT)

- Nhiễm trùng phổi và màng phổi (viêm phổi hoại tử, viêm phổi hít vào, áp xe phổi)

- Viêm màng trong tim.

- Nhiễm trùng đường tiêu hóa và vùng bụng, ví dụ viêm phúc mạc, áp xe gan, nhiễm trùng hậu phẫu sau khi mổ ruột kết và trực tràng, mưng mủ trong ổ bụng và xương chậu.

- Nhiễm trùng phụ khoa (viêm nội mạc tử cung, sau mổ cắt dạ con hoặc mổ đẻ, sốt trên giường đẻ, sẩy thai nhiễm trùng)

- Nhiễm trùng xương khớp (viêm tủy xương)

- Hoại thư sinh hơi

- Nhiễm trùng máu có viêm tĩnh mạch huyết khối

Việc phòng ngừa thường được chỉ định trước khi tiến hành các phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn kỵ khí cao (phẫu thuật phụ khoa và phẫu thuật bụng)

22

Alvesin 10 E 250 ml

- Tạo nền tảng cho sự tổng hợp protein như là một phần của liệu pháp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

23

Aminoplasmal B.Braun 5% E 250 ml

- Cung cấp các amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi đường uống và đường tiêu hóa là không thể thực hiện được, thiếu hoặc chống chỉ định.

- Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch carbohydrat.

24

Refortan 500ml

HC: Hydroxyethyl starch (HES 200.000/0,5) 30,00g và các tá dược natrichloride, nước cất pha tiêm.

- Tăng thể tích huyết tương trong trường hợp thiếu thể tích máu, phòng và điều trị giảm dung lượng máu, sốc do giảm thể tích máu (điều trị thay thế thể tích): phẫu thuật, chấn thương, bỏng, nhiễm độc, nhiễm khuẩn

- Pha loãng máu

25

Nutriflex 1000 ml

- Cung cấp cho nhu cầu hàng ngày về năng lượng, amino acid, điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa cho bệnh nhân bị dị hóa từ nhẹ đến nặng vừa phải, khi nuôi dưỡng theo đường miệng hoặc đường ruột là không thể, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định.

26

Paracetamol 1g/100ml

- Điều trị cơn đau ở mức vừa phải trong thời gian ngắn, đặc biệt là sau phẫu thuật.

- Điều trị sốt trong thời gian ngắn, khi sử dụng theo đường tĩnh mạch được chứng minh lâm sàng theo nhu cầu cấp thiết để điều trị cơn đau hoặc sốt cao và/ hoặc khi không thể dùng bằng đường khác.

27

Albiomin 20% 50 ml

HC: Albumin người

- Điều trị cấp cứu trường hợp choáng do giảm thể tích máu mà những phương pháp khác không đủ hiệu quả.

- Đề phòng hiện tượng cô đặc máu, chống mất nước và điện giải khi bỏng nặng.

- Trong trường hợp giảm protein huyết, đặc biệt là liên quan đến mất quá nhiều albumin.

- Kết hợp với truyền thay máu để điều trị tăng bilirubin huyết trong bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh.

- Kết hợp để pha loãng máu trong các phẫu thuật nối tắt tuần hoàn tim – phổi và trong hội chứng suy hô hấp người lớn (nếu tính thấm mao mạch phổi không tăng nhiều)

Chế phẩm albumin người không có vai trò trong điều trị thận hư có suy thận, xơ gan mạn, thiếu dinh dưỡng, mặc dù có giảm albumin huyết.

 

THUỐC BẢO QUẢN LẠNH

 

28

Levonor

HC: Noradrenalin 1mg/ml

- Levonor được dùng trong các tình huống giảm huyết áp nghiêm trọng để khôi phục trở lại huyết áp bình thường.

29

Rocuronium bromide 10mg/ml

- Rocuronium bromide dạng tiêm là một chất chẹn thần kinh cơ không khử cực với thời gian khởi phát từ nhanh tới trung bình phụ thuộc vào liều với thời gian tác dụng trung bình. Rocuronium bromide  dạng tiêm được chỉ định như là một chất phụ thêm vào thuốc gây mê chính để làm cho thuận tiện đồng thời làm nhanh quá trình gây mê (khởi đầu tại 60 – 90 giây sau khi dùng) và đặt nội khí quản thông thường đồng thời làm giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí cơ học.

30

Huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế

- Dự phòng bệnh uốn ván trong trường hợp bị các vết thương, vết cắn súc vật.

- Điều trị bệnh nhân bị bệnh uốn ván (khi đã có triệu chứng bệnh)

THUỐC TIÊM – PHUN KHÍ DUNG

 

31

Nước cất tiêm 5ml

- Dùng làm dung môi để hòa tan một số thuốc tiêm dạng rắn ( như dạng bột, dạng đông khô) trước khi tiêm, truyền.

32

Vitamin B1

HC: Thiamin hydroclorid 100mg/2ml

- Bệnh tê phù (bêri – bêri) do thiếu vitamin B1. Chữa đau nhức dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do rượu, đau thấp khớp. Hội chứng Vernicke và Korsakoff. Bệnh tim mạch có nguồn gốc dinh dưỡng do nghiện rượu, phụ nữ mang thai, người có rối loạn đường tiêu hóa và nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

33

Combivent

HC: Salbutamol sulphate + ipratropium bromide

- Combivent dung dịch dùng cho khí dung trong lọ đơn liều được chỉ định để kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục do bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp ở những bệnh nhân cần nhiều hơn một thuốc giãn phế quản.

34

Ventolin

HC: Salbutamol sulphate

- Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta, được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng phục hồi do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Với những bệnh nhân hen, Salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

- Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu.

- Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với Ventolin, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng Ventolin có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

- Ventolin Nebules được chỉ định để:

+ Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn – không đáp ứng với điều trị quy ước.

+ Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính)

35

Vinzix

HC: Furosemid 20mg/2ml

- Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận.

- Phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.

- Cao huyết áp nhẹ hay trung bình (trong trường hợp cao huyết áp nhẹ dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc cao huyết áp khác).

- Liều cao dùng điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hoặc mạn, ngộ độc barbiturat.

36

Vintex

HC: Ranitidin 50mg/2ml

- Ranitidin được dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison

37

Bricanyl 0,5mg/ml

HC: Terbutaline sulphate

- Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non

38

Glyceryl Trinitrate 1mg/ml

- Suy tim sung huyết không có đáp ứng, bao gồm nhồi máu cơ tim thứ phát đến cấp tính; suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.

- Đau thắt ngực không ổn định dai dẳng và thiểu năng mạch vành, bao gồm đau thắt Prinzmetal.

- Kiểm soát giai đoạn cao huyết áp và/ hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ trong và sau khi phẫu thuật tim.

- Cảm ứng gây giảm huyết áp có kiểm soát để phẫu thuật

39

Lidocain 2% (200mg/10ml)

HC: Lidocaine hydrochloride (khan)

- Gây tê: Thuốc tiêm dùng để gây tê tại chỗ và mọi loại gây tê khu vực như để phong bế dây thần kinh ngoại biên, phong bế dây thần kinh trung ương và gây tê khu vực qua đường tĩnh mạch. Nói chung đây là dung dịch lidocaine – adrenaline dùng trong ngoại khoa, phụ khoa và nha khoa.

- Thuốc Lidocaine 2% chủ yếu được khuyến cáo trong những trường hợp không muốn có tác dụng toàn thân của adrenalin (quá mẫn với adrenalin, tăng huyết áp, đái tháo đường và tăng nhãn áp) hoặc khi chỉ cần một tác dụng gây tê ngắn.

40

Lidocain 2% (40mg/2ml)

HC: Lidocaine hydrochloride

- Dùng làm dung môi để hòa tan các loại thuốc tiêm đóng ở dạng bột hay pha loãng một số thuốc tiêm khác (nhằm mục đích giảm tác dụng gây đau của thuốc được hòa tan hoặc pha loãng).

- Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi khám nghiệm, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh. Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm.

- Tiêm để điều trị cấp tính loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocaine là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

41

Cerebrolysin 215,2mg/10ml

HC: Peptide (Cerebrolysin concentrate)

- Rối loạn trí nhớ, rối loạn độ tập trung

- Sa sút trí tuệ do thoái hóa, bao gồm bệnh Alzheimer

- Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máo, do nhồi máu nhiều chỗ

- Sa sút trí tuệ phức hợp (cả thoái hóa và mạch máu)

- Đột quị (thiếu máu cục bộ và chảy máu)

- Sau chấn thương và phẫu thuật, sau chấn động, đụng dập và sau phẫu thuật thần kinh

42

Gentamicin 40mg/ml

- Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta – lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớ, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu, phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch.

- Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác như penicilin, metronidazol hay clindamycin để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.

43

Gentamicin 80mg/2ml

- Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta – lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớ, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu, phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch.

- Gentamicin thường được dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác như penicilin, metronidazol hay clindamycin để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.

44

Dexamethason 4mg/1ml

- Dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, hỗ trợ điều trị sốc do phẫu thuật phù não.

- Dùng tiêm tại chỗ trong trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch

45

Nisatanol 20mg/2ml

HC: Nefopam hydroclorid

- Điều trị các chứng đau mức độ trung bình do nhiều nguyên nhân như: đau thấp khớp, đau răng, đau sau mổ, các chứng đau mạn tính

46

Metoran 10mg/2ml

HC: Melocloperamid hydroclorid

Người lớn

- Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

- Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị

- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính

Trẻ em từ 1 – 18 tuổi

- Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

- Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

47

Progesterone 25mg/ml

- Progesterone được dùng trong điều trị vô kinh tiên phát hoặc thứ phát khi có estrogen, và để điều trị chảy máu tử cung chức năng do mất cân bằng hormon không do bệnh lý thực thể như u xơ hoặc ung thư tử cung.

- Progesterone cũng được chỉ định để giữ thai trong thời kỳ đầu thai kỳ ở những trường hợp sẩy thai liên tiếp có chứng cứ rõ ràng do suy hoàng thể và trong một số trường hợp chọn lọc điều trị vô sinh thành công thụ thai trong ống nghiệm hoặc đưa giao tử vào vòi trứng nhằm giúp khả năng làm tổ của trứng thụ tinh

- Progesterone cũng đã được dùng điều trị tạm thời ung thư màng trong tử cung di căn và điều trị ung thư thận và vú

48

Quibay

HC: Piracetam 200 mg/ml

- Di chứng của tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp

- Nghiện rượu mãn tính

- Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm giảm chức năng nhận thức và/ hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não.

- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ

49

Vinphatoxin

HC: Oxytocin 5UI/1ml

- Gây chuyển dạ đẻ cho phụ nữ có thai đến hoặc sắp đến hạn đẻ mà nếu tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ hoặc thai.

- Thúc đẻ khi tăng chuyển dạ kéo dài hoặc do đờ tử cung

- Phòng và điều trị chảy máu sau đẻ

- Gây sẩy thai (sẩy thai không hoàn toàn, thai chết lưu)

50

Atropin sulflat 0,25mg/1ml

- Cắt cơn đau co thắt cơ trơn: đau bụng ỉa chảy, đau bụng do viêm loét dạ dày, ruột, cơn đau túi mật, cơn đau thận.

- Cắt cơn hen phế quản

- Giải độc phospho hữu cơ

51

Magnesium sulphate 0,15g/ml

- Điều trị xoắn đỉnh. Hạ kali máu cấp tính, có kèm hạ magnesium máu. Bổ sung magnesium khi tái lập cân bằng nước điện giải. Bổ sung magnesium khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Dự phòng và điều trị cơn sản giật

52

Calci glubionat 687,5mg/5ml

- Co cứng cơ do hạ calci huyết và các rối loạn thần kinh cơ liên quan

- Tình trạng thiếu Calci mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng Calci dạng uống không đạt hiệu quả tốt.

- Ngộ độc fluoride

- Hạ Calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ Calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.

- Tăng Kali huyết, tăng Magnesi huyết

- Quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc Ethylen glycol

- Sau truyền máu khối lượng lớn chứa Calci citrat gây giảm Ca2+ máu

53

Kali Clorid 10% 1g/10ml

- Điều trị chứng giảm Kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ Kali

54

Lovenox 4000 anti-Xa IU/0,4ml

HC: Enoxaparin natri

Đây là một heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH: Low – Molecular – Weight Heparin)

Thuốc này được chỉ định để:

- Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao.

- Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do một bệnh nội khoa cấp tính:

+ Suy tim (NYHA độ III hoặc IV)

+ Suy hô hấp cấp tính

+ Đợt nhiễm khuẩn cấp hoặc rối loạn thấp khớp cấp kết hợp với ít nhất một yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.

- Đề phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu (thường là một buổi lọc ≤ 4 giờ)

 

55

Lovenox 6000 anti-Xa IU/0,6ml

HC: Enoxaparin natri

Đây là một heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH: Low – Molecular – Weight Heparin)

Thuốc này được chỉ định để:

- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.

- Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.

- Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân hội đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.

56

Mobic

HC: Meloxicam 15mg/1,5ml

Mobic là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định lúc ban đầu và trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của:

- Đau trong viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp)

- Viêm khớp dạng thấp

- Viêm cột sống dính khớp

57

Diaphyllin venosum 4,8%

HC: Teophylline-ethylenediamie 240mg/5ml

- Điều trị co thắt phế quản liên quan đến hen phế quản, sự trở nặng cấp tính của chứng viêm phế quản mạn hoặc tràn khí phổi

58

Haloperidol 0,5% 5mg/1ml

- Trong chuyên khoa tâm thần:

+ Các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu)

+ Các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt)

+ Trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động, hành vi gây gổ tấn công.

- Chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư

59

Edevexin

HC: Aescinate Natri 5mg/5ml

Phòng ngừa và điều trị phù nề sau phẫu thuật và đặc biệt là phẫu thuật thẫm mỹ và hàm mặt

60

Sancinor 1.0 gm

HC: Cefepim

Cefepim hydrochlorid được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được chỉ ra dưới đây:

- Viêm phổi (vừa đến nặng) do Streptococus pneumoniae, kể cả các trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, hoặc các loài Enterobacter.

- Nhiễm khuẩn đường tiểu biến chứng và không biến chứng (kể cả viêm thận – bể thận) do Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumoniae khi nhiễm khuẩn nặng, hoặc do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, hay Proteus mirabilis khi nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa, kể cả các trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do những vi khuẩn này gây ra.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin) hoặc  Streptococcus pyogenes.

- Nhiễm khuẩn ổ bụng gây biến chứng (dùng kết hợp với metronidazol) do Escherichia coli, Streptococcus nhóm viridan, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, các loài Enterobacter, hoặc Bacteroides fragilis

- Điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt. Cefepim được chỉ định như là liệu pháp để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt. Để làm giảm sự phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc và duy trì tính hiệu quả của cefepim và các kháng sinh khác, chỉ nên dùng cefepim để điều trị hoặc dự phòng nhiễm khuẩn trong các trường hợp do các vi khuẩn nhạy cảm. Khi đã có thông tin về việc cấy vi khuẩn và tính nhạy cảm, nên xem xét chọn lựa hay điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp

 

61

Essezon

HC: Cefoperazone 1g

Esseezon chỉ định trong những trường hợp nhiễm trùng do những vi khuẩn nhạy với thuốc sau đây:

- Nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới)

- Nhiễm trùng đường tiểu (trên và dưới)

- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, và những nhiễm trùng khác trong ổ bụng

- Nhiễm trùng huyết

- Viêm màng não

- Nhiễm trùng da và mô mềm

- Nhiễm trùng xương và khớp

- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu mủ và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.

Dự phòng: chỉ định dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho những bệnh nhân phẫu thuật bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.

Sừ dụng kết hợp: do Essezon có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị

62

Valacin 500mg

HC: Vancomycin hydrochlorid

Vancomycin dạng bột pha tiêm được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin như sau:

- Viêm màng trong tim

- Nhiễm trùng máu

- Các nhiễm trùng xương

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

- Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

Thuốc bột pha tiêm vancomycin có thể dùng đường uống để điều trị viêm ruột kết màng giả liên quan đến sử dụng kháng sinh gây ra bởi Clostridium difficile và viêm ruột non kết do Staphylococcus

63

Omeprazol Normon 40mg

- Trào ngược dịch dạ dày – thực quản

- Loét dạ dày – tá tràng

- Hội chứng Zollinger - Ellison

64

Dobutamine hameln 5mg/ml

- Dobutamin được chỉ định cho bệnh nhân nhằm trợ giúp co cơ tim trong điều trị suy tim có cung lượng tim thấp do suy giảm co bóp.

- Trong sốc do tim có biểu hiện suy tim kèm theo hạ huyết áp và trong trường hợp nhiễm khuẩn, Dobutamin có thể hữu dụng nếu được sử dụng chung với Dopamin trong trường hợp rối loạn chức năng tim, áp suất tâm thất thu cao và tăng sức cản ngoại vi.

- Phát hiện chứng thiếu máu cục bộ cơ tim và thiếu máu cơ tim trong xét nghiệm siêu âm tim (siêu âm tim sử dụng Dobutamine), nếu như bệnh nhân không thể chịu đựng được khi thực hiện các bài tập thể lực hoặc nếu như bài tập thể lực không mang lại các giá trị thông tin nào.

65

Nexium 40mg

HC: Esomeprazole

Người lớn:

Điều trị kháng tiết dịch vị khi liệu pháp đường uống không thích hợp, như:

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) trên bệnh nhân viêm thực quản và/ hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.

- Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID

- Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ.

- Phòng ngừa tái xuất huyết sau khi điều trị nội soi xuất huyết cấp tính do loét dạ dày hay loét tá tràng.

Trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 – 18 tuổi

Điều trị kháng tiết dịch vị khi liệu pháp đường uống không thích hợp, như:

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) ở bệnh nhân bị viêm xước thực quản do trào ngược và/hoặc các triệu chứng trào ngược nặng

66

Edizone 40 mg

HC: Esomeprazole

Người lớn:

Điều trị kháng tiết acid dịch vị khi không thể sử dụng thuốc theo đường uống như:

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) ở bệnh nhân viêm thực quản và/ hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.

- Làm lành vết loét dạ dày liên quan đến sử dụng NSAID

- Dự phòng loét dạ dày và tá tràng liên quan đến sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

- Dự phòng tái xuất huyết sau nội soi điều trị loét dạ dày hoặc tá tràng cấp tính có xuất huyết.

Trẻ em và thiếu niên từ 1 – 18 tuổi

Điều trị chống tiết acid dịch vị khi không thể sử dụng thuốc theo đường uống như:

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) ở bệnh nhân bị viêm trợt thực quản trào ngược và/hoặc có các triệu chứng trào ngược nặng.

67

Seretide Evohaler 25/250mcg

HC: Salmeterol + Fluticasone propionate

- Hen (bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục)

Seretide được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen (bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục), bao gồm hen phế quản ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên, bao gồm:

+ Bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta, tác dụng ngắn “khi cần”

+ Bệnh nhân vẫn có triệu chứng khi đang điều trị bằng corticosteroid dạng hít

+ Bệnh nhân đang được kiểm soát có hiệu quả với liều duy trì corticosteroid xịt và thuốc chủ vận beta, tác dụng kéo dài.

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Seretide được chỉ định để điều trị duy trì tắc nghẽn đường dẫn khí và giảm cơn kịch phát ở bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và đã được chứng minh làm giảm tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân

68

Solu – Medrol 40 mg

HC: Methylprednisolon Natri Succinat

- Rối loạn nội tiết: Suy vỏ thượng thận cấp tính (bổ sung corticoid khoáng có thể là cần thiết). Sốc thứ phát đối với suy vỏ thượng thận, hoặc sốc không có đáp ứng với liệu pháp điều trị quy ước khi suy vỏ thượng thận có thể xuất hiện (khi sự hoạt động của các corticoid khoáng là  không mong muốn). Dùng trước phẫu thuật khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở người đã có suy thượng thận rõ ràng hoặc nghi ngờ thiếu hụt dự trữ vỏ thượng thận. Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không mưng mủ. Tăng calci máu đi kèm ung thư.

- Rối loạn thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn ngày để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát): Viêm xương khớp sau phẫu thuật. Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên. Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mỏm trên lõi cầu. Viêm bao hoạt dịch cấp tính và  không đặc hiệu. Viêm khớp cấp tính dạng gút. Viêm khớp vảy nến. Viêm đốt sống cứng khớp.

- Bệnh collagen và bệnh miễn dịch phức tạp (trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc): Lupus ban đỏ hệ thống (và lupus viêm thận). Bệnh tim thấp khớp cấp. Viêm đa cơ hệ thống. Viêm đa động mạch nút. Hội chứng Good pasture.

- Bệnh ngoài da: Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc). Hồng ban đỏ dạng nặng (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vảy. Viêm da bọng dạng herpes. Viêm da tăng tiết bã nhờn nghiêm trọng. Bệnh vảy nến nghiêm trọng. Khối u nấm da.

- Tình trạng dị ứng (dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc khó chữa khi đã thử nghiệm với các cách điều trị qui ước): Hen phế quản. Viêm da tiếp xúc. Viêm da có cơ địa atopi. Bệnh huyết thanh. Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lưu niên. Phản ứng quá mẫn cảm với thuốc. Phản ứng mày đay khi truyền thuốc. Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn.

- Các bệnh về mắt (các quá trình viêm và dị ứng nghiêm trọng cấp và mạn tính ở mắt): Nhiễm Herpes zoster ở mắt. Viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi. Viêm hắc – võng mạc. Viêm màng mạch nho và viêm hắc mạc sau và lan tỏa. Viêm thần kinh thị giác. Viêm mắt do giao cảm. Viêm phân thùy trước. Viêm kết mạc dị ứng. Loét bờ giác mạc do dị ứng. Viêm giác mạc.

- Bệnh tiêu hóa ( để giúp bệnh nhân kiềm chế những thời kỳ tới hạn của bệnh): Viêm loét đại tràng. Viêm ruột non từng vùng.

- Bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng. Ngộ độc beri. Lao phổi lan tràn hoặc đột ngột khi phối hợp với hóa học liệu pháp chống lao thích hợp. Hội chứng Loeffler không điều trị được bằng cách khác. Viêm phổis ặc. Viêm phổi từ trung bình tới nghiêm trọng do Pneumocytis jiroveci ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống Pneumocytis. Các đợt kịch phát của bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD).

- Rối loạn về máu: Thiếu máu tan huyết mắc phải (tự miễn). Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp). Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu). Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

- Các bệnh tân sinh (khống chế tạm thời): Bệnh bạch cầu và u lymphô bào ở người lớn. Bệnh bạch cầu cấp của thời thơ ấu. Để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.

- Trạng thái phù: Để giúp lợi niệu hoặc thuyên giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không có urê-huyết thuộc tuýp tự phát hoặc do lupus ban đỏ.

- Hệ thần kinh: Phù não từ khối u nguyên phát hoặc di căn và/ hoặc phối hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị. Đợt kịch phát cấp tính của xơ cứng. Bệnh tủy xương cấp tính. Cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ của bệnh.

- Các chỉ định khác: Viêm màng não do lao kèm phong bế dưới nhện hoặc phong bế sẽ xảy ra khi phối hợp với hóa học liệu pháp chống lao thích hợp. Bệnh do giun xoắn kèm rắc rối về thần kinh hoặc cơ tim. Ghép phủ tạng. Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hóa trị liệu chống ung thư

69

Mezidtan 125mg

HC: Methylprednisolon

 

70

Pentasec 40 mg

HC: Pantoprazol

- Trào ngược thực quản

- Loét dạ dày và loét tá tràng

- Hội chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp tăng tiết acid quá mức do bệnh lý

71

Xylocaine Jelly 2% 30g

HC: Lidocaine hydrochloride khan

Xylocaine  jelly được chỉ định để gây bề mặt và bôi trơn:

- Niệu đạo nam giới và nữ giới trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác ở niệu đạo.

- Khoang mũi và họng trong các thủ thuật nội soi như soi dạ dày và soi phế quản.

- Trong soi hậu môn và trực tràng

- Đặt nội khí quản.

Điều trị triệu chứng đau do viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Giảm đau sau khi cắt bao quy đầu ở trẻ em.

72

Kortimed

HC: Hydrocortison 100 mg

- Liệu pháp thay thế hormon ở người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản lượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục)

- Trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp ( do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó).

- Một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.

- Chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (trong điều trị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính …)

73

DAEHANPAMA

HC: Pralidoxime chloride 500 mg

Pralidoxime dùng giải độc trong các trường hợp sau:

- Điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu và chất hóa học có chứa nhóm phospho hữu cơ, những chất có hoạt tính kháng cholinesterase.

- Điều trị quá liều các thuốc kháng cholinesterase khi điều trị nhược cơ nặng. Pralidoxime dùng chủ yếu trong trường hợp nhược cơ và suy hô hấp. Vì khi ngộ độc nặng, tình trạng nhược cơ có thể dẫn đến suy hô hấp

74

Zidimbiotic 1000

HC: Ceftazidime 1000 mg

- Chỉ dùng ceftazidime trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

- Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm như:

+ Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

+ Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidime với kháng sinh khác

75

Taxibiotic 1000

HC: Cefotaxim sodium 1000 mg

- Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime như:

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai – mũi – họng.

+ Các nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu – sinh dục (gồm cả bệnh lậu).

+ Các nhiễm khuẩn ở xương khớp, da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn ở ổ bụng.

+ Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.

+ Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật nhấ là khi có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.

THUỐC VIÊN

 

76

TELMA 40 mg

HC: Telmisartan

- Tăng huyết áp: điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

77

Micardis

HC: Telmisartan

- Điều trị tăng huyết áp vô căn

- Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch ở những bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ cao bệnh lý tim mạch

78

Concor Cor 2,5 mg

HC: Bisoprolol fumarate

- Điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim

79

Meteospasmyl

HC: Alverine citrate 60 mg + Simethicone 300 mg

- Điều trị triệu chứng của rối loạn ruột chức năng, đặc biệt kèm trướng bụng.

80

Nitromint

HC: Nitroglycerin 2,6 mg

- Điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.

- Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch)

81

Furosemide 40 mg

- Phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận và các loại phù khác.

- Tăng huyết áp khi có tổn thương thận

- Tăng calci huyết

82

Sulpirid 50 mg

- Điều trị nganh81 hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

- Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

83

Panfor SR

HC: Metformin hydrochloride 500 mg

- Panfor SR được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) đơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

- Có thể dùng metformin đồng thời với các thuốc sulfonylurea khác khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.

84

Ambelin

HC: Amlodipin 5 mg

- Tăng huyết áp

- Đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau thắt ngực do gắng sức)

- Đau thắt ngực do co mạch

85

MAGNESI B6

  • Magnesium lactate dihydrate..470mg
  • Pyridoxin hydrochlorid…5mg

 

Trị các trường hợp thiếu ion magnesium nặng: Run cơ không kiềm chế được, yếu cơ mất thăng bằng, tim dập nhanh. Chống nôn mửa do thai nghén, lo âu kèm co giật. Viêm đa dây thần kinh.

86

STIMIND

 

Piracetam …400mg

Điều trị triệu chứng chóng mặt:

- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

- Điều trị nghiện rượu

- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.

- Ở trẻ em điều trị chứng khó đọc.

- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

87

CARBAMAZEPIN

 

Carbamazepin .....200mg

* Động kinh:

- Động kinh cục bộ:

+ Loại phức tạp

+ Loại đơn giản

- Động kinh toàn thể nguyên phát hoặc thứ phát kèm theo co cứng-co giật tonic-clonic

- Hỗn hợp của các loại trên

* Điều trị hưng cảm và phòng ngừa cơn hưng trầm cảm (lưỡng cực)

* Hội chứng cay nghiện rượu

* Đau dây thần kinh tam thoa. Đau dây thần kinh lưỡi hầu tự phát.

88

AMBROXOL

 

Ambroxol hydroclorid…30mg

- Thuốc làm tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp bệnh cấp và nạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

- Điều trị trước và sau phẫu thuật nhằm tránh các biến chứng đường hô hấp.

89

VACOMUC 200

 

Acetylcystein …200mg

Được sử dụng làm chất tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt(mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

90

VITAMIN E 400UI

 

Vitamin E (dl-alpha Tocopheryl acetat)  400UI

Điều trị tình trạng thiếu Vitamin E với các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh.

91

VITAMIN PP

 

Nicotinamid …500mg

Điều trị bệnh Pellagra

92

MEGYNA

-Metronidazol..200mg

-Cloramphenicol 80mg

-Dexamethason acetat..0,5mg

-Nystatin…100.000UI

Trị các chứng viêm nhiễm âm đạo, viêm do Trichomonat, do nấm Candida albicans.

93

Vaco LORATADIN’S

 

Desloratadin 5mg

Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng gồm hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.

Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

94

TERP-COD 5

 

Terpin hydrat…100mg

Codein base…..5mg

Điều trị các triệu chứng ho: do kích ứng, ho do viêm phế quản.

95

DEXTROMETHORPHAN

 

Dextromethorphan HBr 15mg

- Các triệu chứng ho do kích ứng đường hô hấp

- Ho không có đàm, mạn tính.

96

VACO LORATADIN

 

Loratadin …..10mg

Trị viêm mũi dị ứng gồm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt, làm giảm triệu chứng của bệnh nổi mày đay mãn tính.

97

BYRALEN 500

Acetaminophen..500mg

- Các chứng đau: nhức đầu, đau bụng kinh, đau nhức xương và cơ, đau răng, đau do chấn thương.

- Các chứng sốt do cảm cúm, nhiễm khuẩn, sau tiêm chủng, bệnh truyền nhiễm ở trẻ em.

98

NIKP – Fosfomycin 250 mg

HC: Fosfomycin 250 mg

Điều trị vi khuẩn

- Fosfomycin nhạy cảm với Staphylococcus, E.coli, Shigella, Salmonella, Serratia, Proteus, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Pseudomonas aeruginosa, Campylobacter.

Điều trị bệnh

- Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau: nhiễm khuẩn sâu ở da, viêm bàng quang, viêm ruột nhiễm khuẩn, viêm túi lệ, chắp lẹo, viêm sụn mi, viêm tai giữa, viêm xoang

99

Orgametril

HC: Lynestrenol 5 mg

- Đa kinh, rong kinh và rong huyết.

- Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

- Lạc nội mạc tử cung

- Các ca chọn lọc của ung thư nội mạc tử cung.

- Bệnh vú lành tính

- Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng; thống kinh

- TRì hoãn kinh nguyệt

- Hỗ trợ cho liệu pháp estrogen thời kỳ xung quanh và hậu mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung

100

DEPAKINE 200mg

HC: Natri valproat

- Động kinh: điều trị các thể động kinh khác nhau ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

- Hưng cảm: điều trị và dự phòng hưng cảm trong các rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

101

Trifungi

HC: Itraconazol 100 mg

- Nhiễm nấm candida ở miệng – họng, âm hộ - âm đạo.

- Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.

- Nấm móng tay, móng chân

- Nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces

- Điều trị duy trì: ở người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.

- Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài

102

Penicilin V Kali

HC: Phenoxymethylpenicilin kali 1.000.000 IU

Thuốc được dùng tương tự như benzylpenicilin trong điều trị hoặc phòng các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, nhưng chỉ dùng trong điều trị những nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng – amidan, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn ở miệng, họng

- Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm

- Phòng thấp khớp cấp tái phát

Điều trị cần dựa trên kết quả thử kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng

103

Phenytoin 100 mg

- Động kinh cơn lớn, cơn động kinh cục bộ khác.

- Động kinh tâm thần – vận động

104

Onandis 5 mg

HC: Thiamazol

- Điều trị duy trì cường tuyến giáp, đặc biệt bướu giáp nhỏ hay không có cũng như người trẻ hơn. Mục đích của điều trị là đạt tình trạng chức năng tuyến giáp chuyển hóa bình thường và thuyên giảm lâu dài sau thời gian điều trị có giới hạn. Phụ thuộc vào sự chọn lựa của bệnh nhân được điều trị. Trong hầu hết các trường hợp sự thuyên giảm một năm có thể đạt được 50%. Tỷ lệ thuyên giảm được báo cáo biến thiên không có lý do cơ bản đã được làm rõ. Bản chất của cường tuyến giáp (gây miễn dịch hay không miễn dịch), thời gian điều trị, liều thiamazol cũng như chế độ ăn uống hay sử dụng thuốc cung cấp iodin là những yếu tố ảnh hưởng

- Chuẩn bị phẫu thuật cho tất cả các dạng cường giáp. Với một thời gian có giới hạn trước khi điều trị (Khoảng 3 – 4 tuần hay lâu hơn tùy từng trường hợp cá nhân) tình trạng chức năng tuyến giáp chuyển hóa bình thường có thể đạt được do đó giảm nguy cơ liên quan tới phẫu thuật. Tính dễ vỡ gia tăng và khuynh hướng chảy máu của mô tuyến giáp bị gây ra bởi viên ONANDIS có thể được bù bởi sử dụng iod trước phẫu thuật (Liệu pháp Plummer’s)

- Chuẩn bị cho kế hoạch điều trị iod phóng xạ, đặc biệt ở những bệnh nhân cường giáp trầm trọng (bởi vì nhiễm độc do tuyến giáp đã xảy ra một vài trường hợp đơn lẻ sau khi điều trị iod phóng xạ mà không điều trị trước cường tuyến giáp)

- Khoảng cách điều trị sau khi điều trị bằng iod phóng xạ: Thời gian giữa đợt điều trị cho đến khi tác dụng của điều trị iod phóng xạ hoàn tất (4 – 6 tháng)

- Một số trường hợp ngoại lệ viên nén ONANDIS được dùng cho điều trị lâu dài cường giáp, nếu xác định rõ phương pháp điều trị không thể áp dụng do tình trạng chung của bệnh nhân, vì lý do cá nhân hay vì họ từ chối và nếu viên ONANDIS (liều thấp nhất có thể) được dung nạp tốt.

- Điều trị phòng ngừa cho bệnh nhân cường giáp tiềm ẩn, u tuyến tự trị hay có tiền sử cường giáp, khi sự phơi nhiễm với iodine không thể tránh được (ví dụ khám nghiệm X-ray với chất có chứa iodine)

105

Ginkgo Biloba

HC: Cao bạch quả (Ginkgo Biloba) 40 mg

- Các triệu chứng suy giảm trí năng bệnh lý của người lớn tuổi.

- Triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới.

- Các rối loạn chức năng do nguyên nhân thiếu máu cục bộ ở khoa tai – mũi – họng và khoa mắt.

106

Atenolol 50 mg

- Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

107

Darinol 300 mg

HC: Allopurinol

- Được chỉ định điều trị bệnh Gút mãn tính, chứng tăng acid uric trong hóa trị liệu ung thư, chứng tăng acid uric thứ phát.

108

Timmak

HC: Dihydroergotamin mesylat 3 mg

- Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.

109

Masak

HC: Calcitriol 0,25 mcg

- Loãng xương

- Còi xương, nhuyễn xương (còi xương phụ thuộc vitamin D, hạ phosphat huyết, còi xương đề kháng vitamin D)

- Nhược giáp (sau phẫu thuật, chứng nhược giáp)

- Suy thận mạn tính (đặc biệt đối với những bệnh nhân điều trị bằng lọc thận nhân tạo hoặc loạn dưỡng xương do thận)

110

Vitfermin

HC: Sắt II fumarat 162 mg + Folic acid 0,75 mg + Vitamin B12 7,5 mcg

- Điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu cung cấp hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu như ở phụ nữ có thai, cho con bú, người suy dinh dưỡng, thời kỳ hậu phẫu, giai đoạn phục hồi sau bệnh nặng

111

Telfadin

HC: Fexofenadin hydroclorid 60 mg

- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Những triệu chứng điều trị có hiệu quả là : hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.

- Điều trị các triệu chứng mề đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

112

Dixirein

HC: Carbocistein 375 mg

- Các bệnh đường hô hấp có tăng tiết đàm nhiều và nhầy nhớt, như viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản, viêm phế quản dạng hen và khí phế thũng.

113

Orieso

HC: Esomeprazol 20 mg

- Loét dạ dày – tá tràng lành tính

- Hội chứng Zollinger – Ellison

- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi)

- Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid

114

Vacodomtium 10

HC: Domperidon 10 mg

- Vacodomtium 10 được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn

115

 

Hepatymo

HC: Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg

- Viêm gan siêu B mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa.

- Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV

116

Nystatin 500.000 UI

- Dự phòng và điều trị nấm Candida ở ruột

117

Isosorbid 10 mg

HC: Isosorbid dinitrat

- Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực

- Điều trị suy tim xung huyết (phối hợp với các thuốc khác)

118

Terlev 500

HC: Levofloxacin hemihydrat 500 mg

- Điều trị cho người lớn các nhiễm khuẩn do các khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau đây: viêm xoang hàm cấp tính, đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, nhiễm khuẩn không biến chứng ở da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn biến chứng đường tiết niệu, viêm thận bể thận cấp

119

Loperamid 2mg

HC: Loperamid hydroclorid

- Điều trị hàng đầu trong ỉa chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược. Loperamid chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.

120

Pms-Opxil 500 mg

HC: Cephalexin monohydrat

Cephalexin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

- Nhiễm khuẩn đường hô háp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm

- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng

- Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.

- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương

- Bệnh lậu

- Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng

121

Alsiful 10 mg

HC: Alfuzosin hydrochloride 10 mg

- Điều trị các triệu chứng của bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính và chứng bí tiểu cấp do bệnh này

122

Clanzacr

HC: Aceclofenac 200 mg

- Có tác dụng giảm đau và kháng viêm trong đau răng, chấn thương, đau lưng, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống.

123

Trihex 2

HC: Trihexyphenidyl HCL 2 mg

- Điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân)

- Làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các vận động muộn

124

Zinoprody

HC: Eprazinon dihydroclorid 50 mg

- Thuốc làm lỏng các dịch tiết phế quản, dùng cho người lớn trong trường hợp ứ nghẹt phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp

125

Ofloxacin 200 mg

- Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi

- Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm

- Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn

126

Spiramycin 3.000.000 IU

- Những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, phế quản phổi, da, sinh dục, xương.

- Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin

- Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai

127

Becopanthyl

HC: Fenofibat 160 mg

- Chứng tăng cholesterol máu (type Iia) và tăng triglyceride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hay phối hợp (type Iib và III) ở người lờn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả.

- Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên.

- Việc điều trị nên phối hợp với chế độ ăn

128

Dibulaxan

HC: Paracetamol 325 mg, Ibuprofen 200 mg

- Thuốc viên phối hợp Paracetamol 325 mg và Ibuprofen 200 mg chỉ định giảm đau, kháng viêm trong đau cơ khớp do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh, điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh

129

Hornol

HC: Dinatri uridin monophosphat 3mg + Dinatri cytidin monophosphat 5mg

- Hỗ trợ điều trị các bệnh về thần kinh ngoại biên liên quan đến bệnh xương – khớp, chuyển hóa, nhiễm khuẩn.

- Hỗ trợ điều trị chứng đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh sinh ba, thần kinh gian sườn, đau lưng

130

Travinat

HC: Cefuroxim 250mg

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra

- Bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdoferi.

131

Acyclovir VPC 200 mg

- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex. Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục. Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh

132

Cinnarizin 25 mg

- Phòng ngửa say tàu xe

- Rối loạn tiền đình như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Me1nière

133

Aspirin 81 mg

HC: Acid acetylsalicylic 81 mg

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiểu sử về những bệnh này

134

Prednisolon 5 mg

- Viêm khớp dạng thấp, Luput ban đỏ toàn thân, hen phế quản, viêm loét đại tràng, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ (mày đay, viêm da tiếp xúc, phản ứng thuốc …)

135

TERBISIL

HC: Terbinafine hydrochloride 250 mg

- Nấm móng

- Mấm tóc Capitis

- Nấm Corporis/Cruris

136

Phenobarbital 100 mg

- Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.

- Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ

- Vàng da sơ sinh, và người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

137

DuoPlavin 75 mg/100 mg

HC:Clopidogrel 75 mg + acid acetylsalicylic 100 mg

- DuoPlavin chứa clopidogrel và acid acetylsalicylic (ASA) và thuộc nhóm thuốc kháng tiểu cầu. Tiểu cầu là những cấu trúc rất nhỏ trong máu có thể kết tụ với nhau trong khi đông máu. Bằng cách ngăn chặn sự kết tụ này ở một loại mạch máu (gọi là động mạch), thuốc kháng tiểu cầu làm giảm nguy cơ đông máu (một quá trình được gọi là xơ vữa huyết khối)

- DuoPlavin được dùng để đề phòng sự hình thành các cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong)

- Bạn được kê toa DuoPlavin để thay cho hai thuốc riêng biệt, clopidogrel và ASA, giúp đề phòng các cục máu đông vì bạn đang có một kiểu đau ngực nặng gọi là “đau thắt ngực không ổn định” hoặc nhồi máu cơ tim. Để điều trị bệnh này, bác sĩ có thể đặt một khung đỡ (stent) trong động mạch bị tắc hoặc bị hẹp để phục hồi lưu lượng máu hữu dụng

138

ORIBIO

HC: Tricalci phosphat 1.650 mg

- Thiếu calci trong thời kỳ thai nghén và cho con bú

- Điều trị hỗ trợ chứng mất chất khoáng ở xương: loãng xương, còi xương, thiếu Calci tăng trưởng

139

Methionin 250 mg

- Chủ yếu dùng điều trị quá liều paracetamol khi không có acetylcystein. Ngoài ra còn dùng để toan hóa nước tiểu

140

FARZINCOL

HC: Kẽm gluconat 70 mg

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong cá trường hợp:

- Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em

- Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú

- Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc kiêng ăn

- Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch

- Tiêu chảy cấp và mãn tính

Điều trị thiếu kẽm

- Thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp:

+ Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa

+ Rối loạn đường tiêu hóa: chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai

+ Khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc đêm, suy nhược, nhức đầu

+ Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da

+ Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)

+ Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà

- Thiếu kẽm nặng: được đặc trưng bởi các tổn thương da điển hình trong bệnh viêm ruột, da đầu chi, dầy sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm hộ) cùng với tiêu chảy

141

MAGRAX

HC: Etoricoxib 90 mg

- Viêm xương khớp, cơn gout cấp, viêm khớp dạng thấp, đau cấp do phẫu thuật răng, thống kinh nguyên phát, đau cơ xương mạn tính

142

KAGASDINE

HC: Omeprazol 20 mg

- Loét dạ đày, loét tá tràng

- Trào ngược dịch dạ dày – thực quản

- Hội chứng Zollinger – Ellison

143

Mephenesin 500 mg

- Mephenesin được sử dụng điều trị hỗ trợ các cơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng

144

Pms – DOPARAFEN F

HC: Pracetamol 650 mg + Ibuprofen 200 mg + Diphenhydramin HCL 12,5 mg

- Giảm các triệu chứng do cảm sốt

- Giảm các triệu chứng đau nhức do cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang, dị ứng thời tiết

145

SUSTONIT

HC: Glyceryl trinitrat 6,5 mg (viên phóng thích chậm)

- Phòng ngừa đau trong chứng đau thắt ngực ổn định

146

ROTUNDIN 60 mg

- An thần, gây ngủ

- Giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hóa, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu.

147

VASTAREL MR

HC: Trimetazidine dihydrochloride 35 mg

- Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác

148

ROSUVASTATIN 10 mg

- Rosuvastatin được dùng để làm giảm LDL cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL cholesterol trong những trường hợp tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu nguyên phát (loại Iia), rối loạn lipid hỗn hợp (loại Iib) và tăng triglycerid máu (loại IV).

- Rosuvastatin cũng dùng được cho những bệnh nhân tăng cholesterol máu ở gia đình đồng hợp tử

149

ADRENOXYL 10 mg

HC: Carbazochrom dihydrat

- Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch

150

Felodipin 5 mg

- Tăng huyết áp: Felodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác

- Các cơn tăng huyết áp cấp: do tác động hạ huyết áp chậm của viên phóng thích kéo dài, dạng thuốc này không thể dùng điều trị cấp tính để hạ nhanh huyết áp của những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng

151

HALOPERIDOL 1,5 mg

- Trong chuyên khoa tâm thần: các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các trạng thái loạn tâm thần mãn tính (hoang tưởng mãn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tấn công; các bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu (dùng liều thấp)

- Chuyên khoa khác: chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư

152

COXTONE

HC: Nabumeton 500 mg

- Nabumeton được dùng trong điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp

153

ERYTHROMYCIN 250 mg

- Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus), viêm xoang.

- Phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột

- Các bệnh viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc do Haemophilus influenzae ở người mang thai và các trẻ nhỏ

- Cho người dị ứng với kháng sinh beta-lactam, đặc biệt là dị ứng với penicilin

- Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp

154

PAMLONOR

HC:Amoldipin 5 mg

- Tăng huyết áp

- Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định

- Đau thắt ngực có yếu tố co mạch (đau thắt ngực kiểu prinzmetal)

- Amlodipin có thể sử dụng điều trị riêng rẽ hoặc điều trị phối hợp với các thuốc hạ huyết áp hoặc chống đau thắt ngực khác

155

GASTEVIN 30 mg

HC: Lansoprazol

- Điều trị loét dạ dày – tá tràng

- Điều trị viêm thực quản (trào ngược thực quản)

- Ngăn chặn trào ngược thực quản

- Điều trị ợ nóng và acid trào ngược

- Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi bacteria Helicobacter pylori khi phối hợp với liệu pháp kháng sinh)

- Điều trị hoặc ngăn chặn loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân phải điều trị với NSAID (điều trị với NSAID là sử dụng thuốc giảm đau hoặc nhiễm khuẩn)

- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison

Bác sĩ có thể kê đơn Gastevin cho các chỉ định khác hoặc với liều khác nhau cho từng trường hợp được ghi trong tờ thông tin thuốc này. Hãy dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

156

DOMITAZOL

HC: Bột hạt Malva 250 mg + Xanh methylen 25 mg + Camphor monobromid 20 mg

- Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng

157

ZYLLT 75 mg

HC: Clopidogrel 75 mg

- Phòng ngừa các bệnh lý huyết khối tắc mạch như chứng nhồi máu cơ tim, bệnh lý động mạch ngoại biên, đột quỵ

- Phối hợp với aspirin trong điều trị các hội chứng động mạch vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q

158

AIR – X

HC: Simethicon 80 mg

- Đầy hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị đè ép và căng ở vùng thượng vị, chướng bụng thoáng qua thường có sau bữa ăn thịnh soạn hoặc ăn nhiều chất ngọt, chướng bụng sau phẫu thuật; chuẩn bị chụp X- quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày

159

Tinidazol 500 mg

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp:

- Dự phòng: Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa

- Điều trị những nhiễm khuẩn sau:

+ Nhiễm khuẩn kỵ khí : Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi

+ Viêm âm đạo không đặc hiệu

+ Viêm loét lợi cấp

+ Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ

+ Nhiễm Giardia

+ Nhiễm amip ruột

+ Amip cư trú ở gan

160

Nifedipin Hasan 20 retard

HC: Nifedipin 20 mg

- Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal

- Tăng huyết áp

161

MEYERVERIN

HC: Glimepirid 2 mg

- Tiểu đường không phụ thuộc insulin (type II) ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng đơn thuần

162

DOCIFIX 200 mg

HC: Cefixim trihydrat

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis, do trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp,. Enterobacter spp,. Klebsiella spp,. Proteus spp.

- Viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm.

- Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella cartarrhalis, Streptococcus pyogenes.

- Viêm tai giữa do Haemophilus influezae, Moraxella cartarrhalis, Streptococcus pyogenes

- Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

- Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influezae, hoặc Moraxella cartarrhalis.

- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa

- Điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae; bệnh thương hàn do Salmonella typhi; bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm

163

USASARTIM

HC: Irbesartan 150 mg

- Điều trị cao huyết áp: có thể sử dụng đơn liệu pháp hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác

- Bệnh lý thận trên bệnh nhân đái tháo đường type 2: điều trị bệnh thận do đái tháo đường có tăng creatinin máu và protein niệu ở những bệnh nhân bị cao huyết áp và đái tháo đường type 2. Irbesartan giúp giảm tiến triển bệnh lý thận trên những bệnh nhân này

164

VITAMIN B1 – B6 – B12

HC: Thiamine mononitrate (Vitamin B1) 125 mg + Pyridoxin hydrochloride (Vitamin B 6) 125 mg  + Cyanocobalamin (Vitamin B 12) 125 mcg

- Dự phòng và điều trị thiếu vitamin nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc bằng cách kết hợp với các vitamin khác

- Điều trị rối loạn do nghiện rượu lâu năm

- Dùng liều cao trong triệu chứng đau nhức (thấp khớp hay thần kinh)

165

Zanidion

HC: Paracetamol 500 mg + Codein phosphat 10 mg

- Điều trị các cơn đau vừa phải như : đau thần kinh, đau bụng kinh, nhức đầu, đau cơ bắp, đau sau phẫu thuật

166

DOROTOR

HC: Atorvastatin calci trihydat 20 mg

- Rối loạn lipid huyết: Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-c trong huyết tương ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng triglycerid huyết.

- Dự phòng tiên phát (cấp 1) tai biến tim mạch: ở người tăng cholesterol huyết chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, chỉ định kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành, tử vong do mạch vành hoặc đột quỵ)

- Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch: ở người bệnh tăng cholesterol máu đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực trước đó, chỉ định bổ trợ cùng liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ, làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoảng qua, phải nằm viện do suy tim xung huyết và giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành.

- Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường: Atorvastatin được sử dụng để bổ trợ liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL – cholesterol cao trong huyết thanh và giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hoặc tái diễn (dự phòng tiên phát hoặc thứ phát) ở người bệnh đái tháo đường có hoặc không có bằng chứng lâm sàng mắc bệnh mạch vành và tăng cholesterol máu.

- Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành: Atorvastatin được dùng để bổ trợ cho chế độ ăn ở người tăng cholesterol huyết có biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành gồm có nhồi máu cơ tim trước đó, để làm chậm quá trình tiến triển xơ vữa mạch vành

167

Savi DIMIN

HC: Diosmin 450 mg + Hesperidin 50 mg

- Điều trị những triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chồn chân vào buổi sáng)

- Điều trị những triệu chứng liên quan tới cơn trĩ cấp

- Bảo vệ các mao mạch chống lại các hóa chất trung gian gây nên hiện tượng viêm

- Thuốc thường dùng để điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm); điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp

168

ZINMAX

Hc: Cefuroxim axetil 500 mg

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm

- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi

169

AMOXICILLIN 500 mg

Các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H.influenzae

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng

- Bệnh lậu

- Nhiễm khuẩn đường mật

- Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicillin

- Nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin

- Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.

- Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H.pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

170

OLANXOL

HC: Olanzapin 10 mg

- Dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt cũng như các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (ví dụ như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch, nghi ngờ …) và/hoặc các triệu chứng âm tính (ví dụ cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm, thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn). Olanzapin cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự. Olanzapin có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng Olanzapin ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên

171

NORMAGUT

Hc: Men Saccharomyces Boulardii đông khô 250 mg chứa ít nhất 2,5 x 109 tế bào

- Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột

- Phòng và điều trị tiêu chảy liên quan đến chế độ diinh dưỡng đường ruột

- Phòng và điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile hay do tiêu chảy dùng kháng sinh

- Ngăn ngừa tiêu chảy do đi du lịch

- Hỗ trợ điều trị trong phác đồ diệt trị H.Pylori

172

EncorateChrono 500

HC: Natri valproat & Acid valproic tương đương Natri valproat 500 mg

- Tất cả các dạng động kinh: cơn vắng ý thức, cơn múa giật, cơn co cứng – giật rung, cơn mất trương lực, cơn phức hợp, cũng như động kinh đơn giản hoặc phức tạp, động kinh toàn thể thứ phát và các hội chứng đặc trưng (West, Lennox-Gastaut)

- Cơn hưng cảm (thao cuồng) do rối loạn lưỡng cực (rối loạn hưng cảm – trầm cảm)

- Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu

173

Enamigal 5 mg

HC: Enalapril maleat 5 mg

- Điều trị tăng huyết áp

- Điều trị suy tim

- Phòng ngừa suy tim ở những bệnh nhân bất thường chức năng thất trái không triệu chứng

174

Enamigal 10 mg

HC: Enalapril maleat 10 mg

- Điều trị tăng huyết áp

- Điều trị suy tim

- Phòng ngừa suy tim ở những bệnh nhân bất thường chức năng thất trái không triệu chứng

175

PTU

HC:Propylthiouracil 50mg

- Điều trị cho bệnh cường giáp chuẩn bị mổ cắt bỏ tuyến giáp. Điều trị hỗ trợ liệu pháp iod phóng xạ. Cường giáp và nhiễm độc giáp

176

Procoralan 7.5 mg

HC: Ivabradine 7.5 mg

Điều  trị bệnh động mạch vành

- Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính cho những bệnh nhân là người lớn có bệnh động mạch vành với nhịp xoang bình thường.

Ivabradine được chỉ định:

- Ở người lớn không dung nạp hoặc có chóng chỉ định với thuốc chen beta – hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta ở các bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với liều tối ưu thuốc chẹn beta và có tầng số tim > 60 nhịp/phút.

Điều trị suy tim mạn tính

- Ivabradine được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính từ mức độ NYHA II đến IV có rối loạn chức năng tâm thu, ở những bệnh nhân có nhịp xoang và có tần số tim ≥ 75 nhịp/phút, kết hợp với điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi thuốc chẹn beta là chống chỉ định hoặc không dung nạp

177

AMFACIN

HC: Ciprofloxacin 500 mg

Ciprofloxacin dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với Ciprofloxacin sau đây:

- Nhiễm trùng đường hô hấp: trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Thuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.

- Nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang): đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm kể cả Pseudomonas hay Staphylococus.

- Nhiễm trùng mắt

- Nhiễm trùng thận và/hoặc đường tiết niệu: do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Serratia marcescens, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus epidermidis và Streptococcus faecalis

- Nhiễm trùng cơ quan sinh dục: kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

- Nhiễm trùng ổ bụng: như nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc

- Nhiễm trùng da và mô mềm: do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia stuartii, Morganella morganii,Citrobacter freundii, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và Streptococcus pyogenes.

- Nhiễm trùng xương khớp

- Nhiễm trùng huyết

- Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng): trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu)

178

Savi – LAMJIVUDINE

HC: Lamivudin 100 mg

- Lamivudin được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B (HBV) với một hoặc nhiều tình trạng:

+ Alanin aminotransferase (ALT) huyết thang tăng gấp 2 lần so với bình thường

+ Tổn thương hệ miễn dịch

+ Bệnh gan mất bù

+ Ghép gan

- Lamivudin cải thiện đáng kể chức năng gan bị viêm, hoại tử và làm giảm quá trình xơ hóa gan, làm tăng tỷ lệ chuyển dạng kháng nguyên viêm gan siêu vi B (HbSAg) trong huyết thanh

179

Pomaprolol 5 mg

HC: Bisoprolol fumarate 5 mg

- Tăng huyết áp

- Đau thắt ngực

180

DIAMICRON MR 60 mg

HC: Gliclazide 60 mg

- Là thuốc làm giảm mức đường huyết (thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống thuộc nhóm sulfonylurea).

- Dùng điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, khi chỉ riêng chế độ ăn kiêng, luyện tập và giảm cân không đủ để giữ đường huyết ở mức thích hợp.

181

Clarithromycin Stada

HC: Clarithromycin 500 mg

- Điều trị viêm họng và viêm amidan, nhiễm trùng hô hấp từ nhẹ đến trung bình (nhiễm khuẩn cấp tính trầm trọng trong viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng), nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng, viêm tai giữa cấp gây bởi vi khuẩn nhạy cảm.

- Dùng điều trị nhiễm trùng lan tỏa gây bởi phức hợp Mycobacterium avium (MAC) ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc phải do virus (HIV) và phòng ngừa nhiễm trùng lan tỏa phức hợp Mycobacterium avium (phòng bệnh nguyên phát và thứ phát) ở những người nhiễm HIV.

- Dùng kết hợp với amoxicillin và lansoprazol hoặc omeptazol trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori và bệnh loét tá tràng; với omeprazol hoặc ranitidin bismuth citrat để điều trị nhiễm H.pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tiến triển

182

Sifrol

HC: Pramipexole dihydrochloride monohydrat 0.25 mg

- Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt đợt điều trị, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear off) hay trở nên không ổn định và xuất hiện sự dao động trong hiệu quả điều trị (cuối liều hay dao động bật tắt (on off))

- Điều trị triệu chứng cho hội chứng chân không yên vô căn vừa đến nặng với liều lượng lên đến 0.75 mg dạng muối.

183

Prega – 100

HC: Pregabalin 100 mg

- Điều trị bệnh đau dây thần kinh ngoại biên và đau dây thần kinh trung ương; bệnh động kinh và trạng thái lo âu toàn thể

184

LACROMID 200 FC

HC: Bezafibrate BP 200 mg

- Tăng lipoprotein máu nguyên phát

- Tăng lipoprotein máu thứ phát: tăng cholesterol máu không cải thiện sau khi đã ăn kiêng và thay đổi lối sống; tăng triglyceride máu thứ phát nặng kéo dài dù bệnh căn nguyên đang được điều trị (như đái tháo đường), giảm HDL-C

185

Symbicort Turbuhaler

HC: Budesonide 160 mcg/liều hít và formoterol fumarat dihydrat 4.5 mcg/ liều hít

- Hen suyễn: chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta – 2 có tác dụng kéo dài dạng hít:

+ Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta – 2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.

+ Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid  dạng hít và chất chủ vận beta – 2 tác dụng kéo dài trong từng ống hít riêng

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

+ Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (FEV1 < 50% so với giá trị bình thường ước tính) và tiền sử nhiều lần có cơn kịch phát, là những người có các triệu chứng đáng kể mặc dù được điều trị thường xuyên bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài

186

MENISON

HC: Methylprednisolon 16 mg

- Các bệnh liên quan đến viêm: viêm khớp dạng thấp (kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em), viêm đốt sống cứng khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu; viêm xương khớp sau chấn thương, viêm khớp vảy nến, viêm mỏm trên lồi cầu, viêm khớp cấp do gout, viêm đa cơ toàn thân, viêm da bọng nước dạng herpes, viêm da bã nhờn, viêm da tróc vảy, viêm da do tiếp xúc, viêm loét kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng não do lao …

- Các bệnh liên quan đến dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa, quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, hen phế quản

- Các bệnh liên quan đến miễn dịch: lupus ban đỏ toàn thân, thấp tim cấp

- Suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ, tăng calci huyết trong ung thư

187

Madopar 250 mg

HC: Levodopa + benserazide

- Madopar được chỉ định trong điều trị Parkinson.

- Madopar dạng tan là chế phẩm thích hợp cho bệnh nhân bị chứng khó nuốt hoặc bệnh nhân cần dạng chế phẩm có tác dụng khởi phát nhanh hơn. Ví dụ bệnh nhân bị chứng mất vận động vào sáng sớm hoặc buổi chiều, hoặc bệnh nhân bị hiện tượng trì hoãn thời gian “bật” hoặc kéo dài thời gian “tắt”.  Madopar HBS được chỉ định dùng cho các bệnh nhân có mọi dạng đáp ứng dao động (ví dụ bị rối loạn vận động ở liều đỉnh hoặc xấu đi ở cuối liều – ví dụ như bất động vào ban đêm).

188

COVERAM 5mg/5mg hoặc 10mg/5mg

HC: Perindopril arginin/amlodipin

- Coveram được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định (trạng thái mà sự cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc bị phong ế)

- Bệnh nhân đã dùng perindopril dưới dạng các viên riêng biệt thì nay có thể dùng thay thế bằng một viên Coveram có chứa hai thành phần kể trên.

189

Imidu 60 mg

HC: Isosorbid – 5 - mononitrat

- Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực

190

GOLDDICRON

HC: Gliclazid 30 mg

- Đái tháo đường không phụ thuộc insulin type 2 mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose – huyết

191

NEBILET 5 mg

HC: Nebivolol 5 mg

- Nebilet chứa nebivolol, một thuốc tim mạch thuộc nhóm ức chế beta có chọn lọc (tác dụng chọn lọc trên hệ tim mạch). Thuốc chống tăng nhịp tim, kiểm soát khả năng bơm máu của tim. Thuốc cũng có tác dụng làm giãn mạch máu, góp phần làm hạ huyết áp.

- Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp

Ngoài các điều trị trên, Nebilet cũng được phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ hoặc trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 70 tuổi)

192

DIGOXIN 0.25 mg

- Suy tim sung huyết: chủ yếu trong các ca suy tim cung lượng thấp, đigoxin được chỉ định để bù đắp tình trạng thiếu hụt và duy trì tình trạng này, đặc biệt khi người bệnh suy tim kèm rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ

- Rung nhĩ

- Cuồng động nhĩ

- Nhịp tim nhanh trên thất kịch phát

193

TILHASAN

HC: Diltiazem hydroclorid 60 mg

- Điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, kể cả đau thắt ngực prinzmetal

- Điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa

194

Acarbose 25 mg

- Đơn trị liệu: như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.

- Phối hợp với sulfonylure như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng acarbose hoặc sulfonylure dùng đơn độc

195

COMBIZAR

HC: Losartan potassium 50 mg + Hydrochlorothiazide 12.5 mg

- Điều trị cao huyết áp cho những bệnh nhân thích hợp với dạng điều trị phối hợp.

196

METHYLDOPA 250 mg

Methyldopa được chỉ định để điều trị tăng huyết áp

197

Theostat LP

HC: Theophylline monohydrat 100 mg

- Hen phế quản khó thở kịch phát

- Khó thở mãn do hen

- Co thắt phế quản do liên quan đến bệnh phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết

198

ATELEC

HC: Cilnidipine 5mg

ATELEC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp

199

Betahistine 16 mg

- Điều trị hội chứng Ménière đã được xác định bởi ba triệu chứng cơ bản sau đây:

+ Chóng mặt (kèm theo buồn nôn/nôn)

+ Suy giảm thính giác (nặng tai)

+ Ù tai

- Điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình

200

DOROCARDYL

HC: Propranolol hydrochlorid 40 mg

- Tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất …), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, hẹp động mạch chủ phì đại dưới van, u tế bào ưa crom

- Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2-4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng huyết áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

201

COVERSYL 5 mg

HC: Perindopril arginin 5 mg

- Tăng huyết áp: điều trị tăng huyết áp

- Suy tim: điều trị suy tim triệu chứng

- Bệnh động mạch vành ổn định: làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch trên bệnh nhân đã có tiền sử nhồi máu cơ tim và hoặc tái thông mạch

202

Lorista H

HC: Kali losartan 50 mg + Hydrochlorothiazid 12.5 mg

- Điều trị huyết áp cao (cao huyết áp) khi cần phối hợp điều trị.

203

PANTOPRAZOL 40 mg

- Trào ngược dạ dày – thực quản; loét dạ dày, tá tràng

- Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid

- Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger – Ellison

204

Metformin 850 mg

- Chế phẩm dùng điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II): Đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

- Có thể dùng Metformin đồng thời với một Sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ

205

Pms-BACTAMOX 1 g

HC: Amoxicillin 875 mg + Sulbactam 125 mg

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

- Nhiễm khuẩn tai – mũi – hõng: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương

- Nhiễm khuẩn xương và khớp

- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng

- Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng

206

Kaldyum

HC: Kali clorid 600 mg

- Phòng ngừa và/hoặc chữa giảm kali – huyết do các tình trạng và điều kiện khác nhau như nôn, tiêu chảy, tuyến thượng thận tăng hoạt động, gia tăng mất kali ở thận, dùng các thuốc lợi tiểu có làm mất muối và các corticosteroid

207

COLCHICIN 1mg

- Đợt cấp của bệnh Gout: Colchicin là thuốc được lựa chọn dùng để làm giảm đau trong các đợt gout cấp. Colchicin còn được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gout (nếu có đáp ứng trị liệu bằng colchicin thì chứng tỏ là có tinh thể urat vì tinh thể này khó bị phát hiện, nhất là khi chỉ bị ở các khớp nhỏ)

- Đề phòng xuất hiện cơn cấp ở bệnh nhân gout mãn tính trong giai đoạn đầu điều trị với Allopurinol hay các thuốc tăng đào thải acid uric. Việc sử dụng các thuốc giảm acid uric huyết chỉ được bắt đầu sau khi điều trị khỏi đợt gout cấp ít nhất là 15 ngày và phối hợp với colchicin liều 1mg/ngày trong thời gian từ 1 đến 6 tháng.

- Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân bị xơ hóa đường mật nguyên phát (colchicin có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan

- Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có calci hóa

208

DISTHYROX

HC: Levothyroxin natri 100mcg

 - Dùng điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormon giáp trạng (thiểu năng tuyến giáp)

- Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau khi cắt bướu trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường

- Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường

- Liệu pháp điều trị và thay thế trong các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.

- Xét nghiiệm ức chế tuyến giáp

209

Mibeviru

HC: Aciclovir 400 mg

- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não do Herpes simplex

- Điều trị Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn

- Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục

- Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh

210

PHEZAM

HC: Piracetam 400 mg + Cinnarizin 25 mg

- Suy mạch máu não mãn tính và tiềm ẩn do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp động mạch, tình trạng sau đột quỵ não

- Suy não sau chấn thương (giai đoạn sau chấn động não hoặc tổn thương não nhẹ)

- Bệnh lý não (tổn thương não) có nguồn gốc khác nhau

- Bệnh lý mê đạo và hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình) – chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu (chuyển động mắt không tự ý)

- Dự phòng chứng say tàu xe và chứng đau nửa đầu (migraine)

211

IDARAC 200 mg

HC: Floctafenin 200 mg

Idarac được chỉ định điều trị các chứng đau mức độ nhẹ đến trung bình

212

VITAMIN A 5000 IU

HC: Retinol acetate 5000 IU

- Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu Viatmin A như bệnh khô mắt, quáng gà.

-Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính thường hay thiếu hụt Vitamin A

- Một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá, vảy nến)

213

Meloflam

HC: Meloxicam 15 mg

Meloflam là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dùng để điều trị các bệnh sau:

- Dùng ngắn ngày để điều trị triệu chứng dợt cấp của bệnh thoái hóa xương khớp

- Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp

- Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống

214

STRESAM

HC: Etifoxine hydrochloride 50 mg

- Các biểu hiện dạng tâm thể của lo âu

215

DOMEVER

HC: Spironolacton 25 mg

- Cổ trướng do xơ gan

- Phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron

- Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp

- Tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật

216

Captopril 25 mg

- Điều trị tăng huyết áp ở người lớn

- Điều trị suy tim ở bệnh nhân không đáp ứng tốt với việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu và digitalis

- Điều trị nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường

217

Ceftanir

HC: Cefdinir 300 mg

- Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:

+ Viêm phổi mắc phải cộng đồng

+ Những đợt cấp trong viêm phế quản mạn

+ Viêm xoang cấp

+ Viêm họng, amidan

+ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da

218

MECOLZINE

HC: Mesalazine 500 mg

- Viên nén kháng dịch vị dạ dày Mecolzine 500mg tác động đến sự viêm ruột (viêm loét ruột kết và bệnh Crohn)

219

AMBIHEP

HC: Adefovir dipivoxil 10 mg

- Được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có chứng cứ virus đang hoạt động và/hoặc có tình trạng tăng men gan (ALT hay AST) mạn tính hoặc có bệnh mô học tiến triển

220

Rileptid

HC: Risperidone 1mg hay 2 mg

- Được chỉ định trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực

- Được chỉ định trong điều trị ngắn ngày (cho đến 6 tuần) chứng gây hấn kéo dài ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer mà không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc và khi có nguy cơ gây hại cho bản thân hay người khác

- Được dùng để điều trị triệu chứng trong một thời gian ngắn (cho đến 6 tuần)  chứng gây hấn kéo dài khi có rối loạn hành vi ở trẻ từ 5 tuổi trở lên và ở thanh niên có trí tuệ hoạt động dưới mức trung bình hay có chậm phát triển tâm thần  được chẩn đoán theo tiêu chuẩn DSM-IV, là những người mà mức độ nặng của các hành vi gây hấn hay gây rối loạn khác đòi hỏi phải dùng thuốc. Việc điều trị bằng thuốc phải là một phần không tách rời của một phác đồ điều trị toàn diện hơn, bao gồm cả sự can thiệp về tâm lý xã hội và giáo dục.

Risperidone nên được chỉ định bởi một chuyên gia về thần kinh nhi khoa và về tâm lý trẻ em và thanh niên hay bởi các thầy thuốc có kinh nghiệm trong điều trị các rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh niên

221

DOXYCYLIN 100 mg

- Trị bệnh Brucella, bệnh tả do Vibrio cholerae

- U hạt bẹn do Calym-matobacterim granulomatis, hồng ban loan mạn tính do Borrelia burdorferi, sốt hồi quy do Borrelia recur-rentis

- Viêm niệu đạo không đặc hiệu đo Ureaplasma urealyticum, viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae, bệnh do Rickettsia rickettii

- Bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari, bệnh sốt vẹt do Chlamydia psittaci

- Các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis

- Viêm phổi do Chlamydia pneumoniae

- Điều trị dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum

THUỐC BỘT – HỖN DỊCH UỐNG

 

223

Oresol New

HC: Glucose khan 2,7g + Natri clorid 0,52g + Natri citrat 0,58g + Kali clorid 0,3g + Tá dược vđ 4,22g

- Phòng và điều trị mất nước và chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra nhiều mồ hôi do lao động nặng hoặc chơi thể thao

224

Hidrasec Infants

HC: Racecadotril 10 mg

- Hidrasec Infants được chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống.

- Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây ra tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung.

225

Forlax

HC: Macrogol 4000 10g + Hương vị (cam – bưởi) * 0,15g + Saccharin sodium 0,017g

- Điều trị táo bón triệu chứng ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi

- Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể: ở trẻ em, Forlax 10 g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, điều trị tối đa là 3 tháng. Nếu triệu chứng vẫn còn mặc dù đã thực hiện chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.

226

DUPHALAC 667g/l

HC: Lactulose

- Táo bón: điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng

- Được dùng trong các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn_

- Bệnh lý não do gan: điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan

227

Oralpost

HC: Diosmectit 3g

- Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng.

- Tiêu chảy cấp và mạn tính sau khi đã bù nước và điện giải mà vẫn còn tiêu chảy kéo dài

228

Sorbitol 5 g

- Sorbitol được dùng trong điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu

229

Trimafort

HC: Nhôm hydroxyd gel 3030,3mg + Magnesi hydroxyd 800,4 mg + Nhũ dịch simethicon 30% 266,7 mg

- Tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ruột, đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi

230

Aluminium phosphat gel

HC: Nhôm phosphat 12,38g

- Viêm loét dạ dày tá tràng, thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng chua, khó tiêu.

- Ngộ độc acid, kiềm, các chất ăn mòn

- Chảy máu và viêm dạ dày do dùng thuốc

- Bệnh đại tràng chức năng

231

Mumcal

HC: Calcium lactate 500 mg

- Các muối calci được sử dụng như một nguồn cung cấp cation canxi để bổ sung hoặc ngăn ngừa sự suy giảm canxi trong các bệnh nhân ăn uống điều độ nhưng không đủ canxi. Điều kiện có thể liên quan với thiếu hụt canxi bao gồm giảm năng tuyến cận giáp, thiếu hụt acid dịch vị,  tiêu chảy mãn tính, thiếu vitamin D, phân mỡ, viêm ruột, mang thai và cho con bú, mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, và phosphat việc quản lý chặt chẽ các loại thuốc (ví dụ, một số thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật), đôi khi có thể dẫn đến giảm calci máu có thể đảm bảo điều trị thay thế calci. Calci nên được dùng trong phác đồ thay thế chất điện giải lâu dài và cũng được đề nghị cho dự phòng thường quy của giảm calci máu trong truyền máu citrat. Quản lý các muối calci không nên ngăn cản việc sử dụng các biện pháp khác nhằm khắc phục nguyên nhân cơ bản của sự suy giảm calci

232

Enterogermina

HC: Bào tử kháng đa kháng sinh Bacilus clausii 2 tỷ

- Enterogermina được dùng để điều trị và phòng ngừa rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh

- Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị liệu

- Rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và kém hấp thu vitamin

233

Masozym – Zn

HC: Lactobacilus acidophilus 108 CFU + Kẽm gluconat 21 mg

Bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa và tăng cường khả năng miễn dịch trong cá trường hợp:

- Tiêu chảy do nhiễm khuẩn, do kháng sinh và hóa trị liệu …

- Viêm ruột cấp tính hay mạn tính

- Rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đầy hơi, táo bón

- Rối loạn cân bằng vi sinh ruột do rượu, stress, du lịch …

- Dự phòng các biến chứng đường tiêu hóa

TM. TỔ DƯỢC LÂM SÀNG

TỔ TRƯỞNG

(đã ký)

Ds Nguyễn Văn Tỷ

Nội dung khác